Chuyên mục
Dual Sport

CRF300L – có đáng để nâng cấp?

Trong khi các hãng xe Nhật khác im hơi lặng tiếng thì năm nay Honda lại liên tục cho ra mắt xe mới, các bản mở rộng kèm update liên tục. Từ 250 tới 450, từ thương mại đến chuyên nghiệp, từ đường đua đến đường phố. Quá trời dòng, quá trời mẫu, kiểu dáng lung linh, màu đỏ mới nhìn cháy gì đâu ? 

Chứng tỏ đang muốn “hốt” trọn thị trường trong những năm tới đây nè ?

Trong đó, tất nhiên cũng không thể thiếu ngôi sao mang tên #CRF300L được nâng cấp từ 250L – mẫu dual sport Best Selling bán dc 35.000 chiếc kể từ lúc ra mắt 2012, với dàn ngoài bodyworks hoàn toàn mới luôn. Tuy nhiên, bài này mình sẽ nêu ra những nâng cấp chỉnh sửa kèm phân tích xem, liệu…

CÓ ĐÁNG ĐỂ NÂNG CẤP LÊN CRF300L HAY KHÔNG?

Engine

Vẫn là cục máy CBR đem qua với dung tích tăng lên 286cc (tay dên dài hơn 8mm), họng nạp, cam nạp và kim phun được điều chỉnh để đốt cháy nhiên liệu hiệu quả hơn tăng thêm 10%HP và 18% MaxTorque. 

24.8 -> 27.3 hp @ 8500rpm

16.7 -> 19.6 lb.-ft @ 6500rpm

Cân bằng dên (countershaft) được thiết kế lại phù hợp với tay dên mới, giúp giảm độ rung, tăng độ mượt của xe khi ở dãy tour cao. Bạc đạn đên cũng được nâng cấp để tăng độ bền.

Cục máy được nâng cấp lên 286cc

Ngoài ra, hộp số cũng được điều chỉnh từ số 1-5 ngắn hơn, trong khi số 6 dài hơn cho cảm giác tăng tốc được bốc hơn trong khi đi đường dài đỡ rần máy. Bộ nồi cũng là một nâng cấp đáng giá khi sử dụng Slip-Assist (hỗ trợ chống trượt) giúp cho việc bóp côn nhẹ hơn 20%. Việc trang bị nồi slip-assist sẽ giúp giảm thiểu rất nhiều các rắc rối liên quan đến bộ côn, tạo sự thoải mái cho người lái đi đường dài, còn khi chạy track thì việc lên xuống số hay thậm chí back it in đều trở nên dễ dàng hơn.

=> Với việc áp đặt tiêu chuẩn Euro 5 trên các mẫu xe khiến cho các hãng bắt buộc phải thay đổi một chút ở phần động cơ. Mục đích “ém” khí thải nhưng không muốn hi sinh sức mạnh động cơ thì việc tăng dung tích buồng đốt là một giải pháp hữu hiệu. Giải pháp này cũng dc Kawa áp dụng với mẫu KLX300 mới ra mắt, còn Yamaha Wr250x/r đã được khai tử trước đó để dọn đường cho phiên bản 300 (mình đoán vậy!)

Khung sườn

Khung chính, khung phụ, gắp và chảng ba đều có sự điều chỉnh nhẹ để phù hợp dàn áo mới và giảm được trọng lượng đôi chút, bớt khoảng 4kg so với bản 250L. Lon pô cũng được thay đổi để việc ém hơi tốt hơn, giảm tiếng ồn hơn. 

Khung sườn đã được giảm trọng lượng

Để giảm trọng lượng tổng thể chiếc xe, phần khung chính đã được Honda “cắt giảm” bớt tiết diện ống. Tức là vẫn hình dáng khung đôi như cũ nhưng ống sườn nhỏ hơn vài mm so với 250. Điều này khi thực hiện trên 1 chiếc Sport đã gây ra tranh cãi khá nhiều vì làm mất độ ổn định của xe khi vào cua, còn với một chiếc cào cào như CRF300L nó lại thể hiện mặt tích cực hơn, giảm trọng lượng, tăng độ linh hoạt. Mặc dù vậy, đó cũng có thể là một “lời bào chữa” của Honda khi cắt giảm nguyên vật liệu chế tạo, ai mà biết được ?

Hệ thống treo

Phuộc trước vẫn là của Showa 43 được tăng hành trình lên 10mm thành 260mm, trong khi phuộc sau tăng hành trình lên tới 20mm. Điều này dẫn đến khoảng sáng gầm được nâng thêm 30.5mm, yên cao thêm 5mm thành 880mm (bản Châu Âu) và 830mm (bản Thái)

Với dàn nhún được điều chỉnh này cũng làm cho wheelbase xe tăng thêm 12.7mm, đồng thời góc rake/trail từ 27.6/113 -> 27.5/109. Sự chênh lệch này cũng không quá lớn nên tạm thời chưa biết có ảnh hưởng gì nhiều đến handling không, thôi thì phải đợi thêm thời gian nữa vậy.

Thế nhưng, phần cải tiến được mong mỏi nhất trên dàn phuộc là việc điều chỉnh độ Rebound/Compress thì vẫn không thấy đâu trong khi đối thủ KLX, WR đã làm rất tốt từ thời 250. Chán nhất điểm này! ?

Ngoại hình

Có thể nói các dòng CRF từ năm 2021-2022 đã có một cú lột xác ngoạn mục. Sắc đỏ của Honda như có lẫn thêm chút hồng trông cực kì mướt mắt, nổi bật hơn rất nhiều so với đời cũ. Phần đuôi cũng được vuốt lại thanh thoát và góc cạnh hơn nối dài theo yếm trước tới dè và đầu đèn 2 tầng tạo cảm giác liền lạc và cứng cáp.

Dàn áo bên ngoài đã được thay đổi hoàn toàn

Phần bình xăng và yếm trước đã được thu hẹp lại cho tư thế ngồi kẹp đùi dễ chịu hơn, yên võng xuống theo bình xăng để hỗ trợ cho việc chống chân được thuận tiện. Tuy nhiên, một vài nhà báo khi trải nghiệm xe đã than phiền rằng việc đổi két nước từ trái qua phải làm cho chân họ lúc nào cũng có cảm giác nóng rát nếu không mang bảo hộ, hoặc cũng có thể là do cánh yếm mới dược thiết kế chưa tối ưu cho phần này. Bản 250L hầu như không có ai than phiền về két nước (đặt bên trái)

Điện tử

Đồng hồ trên xe cũng được thay đổi hiện đại hơn, có thêm chức năng báo số. Đồng thời chức năng ABS được trang bị tiêu chuẩn trước sau, có trang bị nút bật/tắt ABS bánh sau khi chạy offroad. 

Đèn chiếu sáng trên xe cũng được thay dạng led hai tầng giống với các mẫu CRF450L và RX.

TẠM KẾT

CRF300L vẫn thừa kế nét đặc trưng của nhà Honda với nổi bật là yếu tố bền bỉ, dễ sử dụng và phù hợp với mọi đối tượng. Phiên bản 300L đã có nhiều nâng cấp đáng kể từ nội công đến ngoại thất và cả dàn nhún. 

Nếu bạn đã và đang sinh sống tại nước ngoài thì với mức giá khoảng $5500 thì thực sự rất đáng để nâng cấp lên 300L ?

Còn nếu ở Việt Nam theo mức giá tham khảo từ các đại lý nhập tư thì con số lên đến 250tr ?, hơn hẳn 50tr so với CRF250L trước kia, vốn dĩ đã quá cao một cách vô lý so với thu nhập bình quân người dân ?

2021 Honda CRF300L & CRF300L Rally Specs

MODEL NAMECRF300LCRF300 Rally
ENGINE TYPE:4-stroke DOHC 4V water-cooled4-stroke DOHC 4V water-cooled
CYLINDER VOLUME (CC):286.01286.01
CYLINDER WIDTH X STROKE (MM.):76.0 x 63.04776.0 x 63.047
COMPRESSION RATIO:10.7: 110.7: 1
INDUCTION:Fuel injection system PGM-FI w/ 38 mm throttle bodyFuel injection system PGM-FI w/ 38 mm throttle body
CLUTCH SYSTEM:Wet multi-plate clutch, stackedWet multi-plate clutch, stacked
TRANSMISSION:6 gears6 gears
1ST GEAR:3.5383.538
2ND GEAR:2.252.25
3RD GEAR:1.651.65
4TH GEAR:1.3461.346
5TH GEAR:1.1151.115
6TH GEAR:0.9250.925
FINAL DRIVE:14T/40Tl #520 O-ring sealed chain14T/40Tl #520 O-ring sealed chain
IGNITION SYSTEM:Full Transistor DigitalFull Transistor Digital
ENGINE STARTING:ElectricElectric
DIMENSIONS WIDTH X LENGTH X HEIGHT (IN.):32.2 x 87.8 x 47.336.2 x 87.8 x 55.9
WHEELBASE:57.2 in.57.2 in.
GROUND CLEARANCE:11.2 in.10.9 in.
SEAT HEIGHT:34.7 in.35.2 in.
CASTER ANGLE / TRAIL DISTANCE (° ‘/) (MM):27° 30’ / 109 mm27° 30’ / 109 mm
FUEL CAPACITY:7.8L (2.1 gallons)12.8L (3.4 gallons)
FRAME TYPE:Twin Tube SteelTwin Tube Steel
SUSPENSION SYSTEM (FRONT):Telescopic type upside down, size 43 mm.Telescopic type upside down, size 43 mm.
SUSPENSION SYSTEM (REAR):Pro-linkPro-link
SUSPENSION TRAVEL (FRONT):10.2 in.10.2 in.
SUSPENSION TRAVEL (REAR):10.2 in.10.2 in.
WET WEIGHT (STD/ABS):309 lbs. / 311 lbs.333 lbs. / 337 lbs.
BRAKE SYSTEM (FRONT):Single two-piston hydraulic caliper w/ 256 mm discSingle two-piston hydraulic caliper w/ 296 mm disc
BRAKE SYSTEM (BACK):Single one-piston hydraulic caliper w/ 220mm discSingle one-piston hydraulic caliper w/ 220mm disc
WHEELS:Front spokes size 21 inches / back spokes size 18 inchesFront spokes size 21 inches / back spokes size 18 inches
TIRE SIZE (FRONT):80/100-2180/100-21
TIRE SIZE (REAR):120/80-18120/80-18
MSRP (STD/ABS):$5,249 / $5,549$5,999 / $6,299
MAINTENANCE INTERVAL:Oil change 8k miles/ Valve check 16K milesOil change 8k miles/ Valve check 16K miles
WARRANTY:12 months12 months

Cùng theo dõi HYPmoto tại các kênh

Blog chia sẻ: hypmoto.com
Dịch vụ & Bán hàng: hypmoto.vn
Youtube | Instagram | Tiktok

Kênh cộng đồng

Supermotard Việt Nam
Hội cào cào 150cc
DRZ400 Việt Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *